Unlimited Design & Technology

Dữ liệu và hệ thống nghiệp vụ

Lưu trữ và xóa dữ liệu theo chính sách rõ ràng

Lưu trữ và xóa là hai quyết định nghiệp vụ khác nhau. Hãy xác định phần rời công việc đang chạy, phần còn tra cứu, phụ thuộc chặn xóa và cách xử lý bản sao, khôi phục trước khi thêm nút dọn hàng loạt.

UDT Insights09/07/2022
Một đồng nghiệp dùng tài liệu chính sách để chọn giữa hộp lưu trữ và thùng xóa. Một đồng nghiệp đọc sổ hướng dẫn mở.

Dữ liệu cũ có thể làm vướng công việc hằng ngày, nhưng xóa thiếu chính sách dễ phá quan hệ và khả năng giải thích. Lưu trữ thường đổi cách bản ghi tham gia vận hành. Xóa loại dữ liệu khỏi phạm vi xác định. Hai từ này chưa nói rõ số phận tệp xuất, đính kèm, chỉ mục tìm kiếm hay bản sao lưu được phục hồi. Hãy ghi rõ hành vi đó.

Định nghĩa vòng đời và người phụ trách chính sách

Tách ngừng dùng, lưu trữ, chờ xóa và đã xóa nếu khác biệt tác động quyết định thật. Mô tả hành động còn được phép ở từng trạng thái. Tài sản lưu trữ có thể vẫn hiện cho yêu cầu dịch vụ cũ nhưng biến mất khỏi danh sách giao việc mới. Điều đó khác với xóa lịch sử của nó.

Với từng loại bản ghi, chỉ định chủ chính sách và sự kiện bắt đầu tính thời hạn. Dùng đánh giá pháp lý và nghiệp vụ phù hợp để xác định yêu cầu. Không lấy thời hạn của tập khác chỉ vì cùng ứng dụng. Bài viết đề xuất quy trình thiết kế, không cung cấp lịch lưu trữ theo pháp luật.

Lần theo bản sao và phụ thuộc

Liệt kê giao dịch liên kết, tệp đính kèm, chỉ mục dẫn xuất, tệp xuất và bản sao lưu trong phạm vi chính sách. Quyết định tham chiếu nào phải giữ ý nghĩa sau khi xóa. Khóa ngoại PostgreSQL có thể ràng buộc quan hệ và hỗ trợ hành vi được chọn khi xóa dòng được tham chiếu.[1] Chọn chủ động, không bật xóa dây chuyền chỉ cho tiện.

OWASP lưu ý log và bản sao phải tuân theo thời hạn bắt buộc, kể cả giới hạn giữ quá lâu.[3] Bản ghi nghiệp vụ và lịch sử của nó có thể cần cách xử lý khác nhau. Giải thích cách giữ lịch sử được phép mà không giữ giá trị nhạy cảm không cần thiết từ bản ghi đã xóa.

Ví dụ giả định: ngừng dùng biểu mẫu kiểm tra

Một nhóm quản lý bất động sản giả định lưu trữ mẫu kiểm tra đã thay thế. Nhân viên không dùng nó cho đợt mới, nhưng người có quyền vẫn hiểu được kết quả cũ tham chiếu câu hỏi của mẫu. Sau đó tác vụ riêng theo chính sách xóa đính kèm đủ điều kiện sau khi kiểm tra hạn chế còn hiệu lực.

Trước khi xóa, tác vụ tạo danh sách để xem xét và nêu người duyệt. Xóa thất bại vẫn hiện để thử lại. Quy trình giữ ngữ cảnh hữu ích nhưng đòi hỏi tách cẩn thận nội dung mẫu, câu trả lời hoàn tất và tệp đính kèm. Một cờ xóa chung không thể hiện được các khác biệt đó.

Đưa khôi phục vào thiết kế xóa

Nên chia dọn dữ liệu quan trọng thành bước: chọn ứng viên, kiểm tra điều kiện, lấy duyệt cần thiết, thực hiện và ghi kết quả. Định nghĩa ý nghĩa của hủy hoặc thử lại. Thất bại một phần không được báo thành công mà che bản sao còn lại hoặc tham chiếu hỏng.

Bản sao lưu tạo giới hạn quan trọng. Khôi phục có thể đưa lại bản ghi đã xóa khỏi kho đang dùng. Ghi rõ cách thủ tục phục hồi áp dụng lại quyết định xóa còn hiệu lực trước khi hệ thống hoạt động bình thường. Tránh tuyên bố xóa sạch nếu chưa kiểm chứng toàn bộ phạm vi đã nêu.

  • Giao chủ chính sách và mốc thời hạn theo loại bản ghi.
  • Tách hiển thị kho lưu trữ khỏi xóa vật lý.
  • Kiểm tra phụ thuộc và hạn chế xóa cụ thể.
  • Bao gồm đính kèm, chỉ mục, tệp xuất và khôi phục.
  • Ghi lỗi từng phần và xác minh phạm vi xóa cuối.

Tài liệu tham khảo

Trao đổi về dự án của bạn

Cùng UDT xác định nhu cầu và bước triển khai tiếp theo.

Liên hệ UDT
Zalo